Đăng ký | Sitemap
 
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và thái độ xử trí hẹp niệu đạo
 

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và thái độ xử trí hẹp niệu đạo

 ĐẶT VẤN ĐỀ

Niệu đạo là một phần quan trọng của đường dẫn niệu, ngoài chức năng dẫn nước tiểu ra ngoài cơ thể niệu đạo còn có vai trò quan trọng trong hệ thống sinh sản của người đàn ông.
Hẹp niệu đạo là bệnh lý gặp ở nam giới, là tình trạng sẹo tại chỗ hay xung quanh niệu đạo gây cản trở dòng tiểu và có thể xảy ra do các nguyên nhân như: viêm nhiễm, bẩm sinh hay do điều trị và thường gặp nhất là nguyên nhân do di chứng của chấn thương niệu đạo. Tất cả các nguyên nhân trên đều gây xơ hóa bóp nghẹt một hay nhiều đoạn niệu đạo, đoạn hẹp có thể dài hay ngắn, có thể ở niệu đạo trước hay niệu đạo sau hoặc ở nhiều vị trí.
Tùy theo mức độ hẹp nhiều hay ít mà bệnh nhân có các biểu hiện lâm sàng: tiểu khó, tia tiểu yếu, tiểu nhỏ giọt, xoắn tia, tiểu rắt, bí tiểu hoàn toàn hay không hoàn toàn và khi thăm khám ta có thể sờ được đoạn xơ cứng niệu đạo.
Hẹp niệu đạo gây ra nhiều biến chứng như: nhiễm khuẩn ngược dòng do hiện tượng ứ đọng nước tiểu trong bàng quang gây tiểu buốt, tiểu rát, nước tiểu đục, dò nước tiểu ra da, ứ đọng thành những ổ áp se hình tổ ong hay nặng hơn là gây sỏi đường tiết niệu và cuối cùng có thể dẫn đến suy thận.
Bệnh lý hẹp niệu đạo ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân thế nhưng hầu hết các bệnh nhân đều không đi khám ngay khi có triệu chứng mà cố gắng chịu đựng tiểu theo đường tự nhiên một thời gian dài mới điều trị vì vậy làm ảnh hưởng xấu đến kết quả điều trị. Do đó vấn đề chẩn đoán và điều trị sớm là hết sức cần thiết. Trong những năm trước đây việc điều trị bệnh lý hẹp niệu đạo ở Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn do thiếu trang thiết bị hiện đại cũng như do trình độ dân trí và mức sống của người dân chưa cao, chưa quan tâm nhiều đến tình trạng sức khỏe của mình nhưng trong những năm gần đây nhờ vào sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã cung cấp nhiều phương tiện chẩn đoán và điều trị nên giảm bớt được các biến chứng cũng như rút ngắn thời gian điều trị cho bệnh nhân.
Điều trị hẹp niệu đạo hiện nay có nhiều phương pháp như nong niệu đạo, nội soi cắt trong niệu đạo hay phẫu thuật tạo hình niệu đạo tùy từng trường hợp cụ thể sẽ có chỉ định điều trị thích hợp. Để góp phần vào việc chẩn đoán và điều trị sớm bệnh lý hẹp niệu đạo, đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và thái độ xử trí hẹp niệu đạo” nhằm mục tiêu:
1) Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh lý hẹp niệu đạo.
2) Thái độ xử trí trong bệnh hẹp niệu đạo.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt 
1. Trần Quán Anh (2007), “Những triệu chứng lâm sàng”, Bệnh học tiết niệu, NXB Y học, Hà Nội, tr. 47- 54.
2. Trần Quán Anh (2007), “Thăm khám điện quang và siêu âm”, Bệnh học tiết niệu, NXB Y học, Hà Nội, tr. 77- 84.
3. Trần Quán Anh (2007), “Thăm khám niệu động học”, Bệnh học tiết niệu, NXB Y học, Hà Nội, tr. 104-129.
4. Nguyễn Văn Ân (2007), “Đại cương về phép đo niệu động học”, Hội tiết niệu thận học Việt Nam, nieukhoa.com.
5. Nguyễn Tiến Đệ (2006), “Điều trị hẹp niệu đạo bằng phương pháp xẻ lạnh qua ngã nội soi”, Tạp chí y học TP.Hồ Chí Minh, Tập 10 (1) tr. 160-163.
6. Lê Đình Khánh (2004), “Đánh giá kết quả điều trị hẹp niệu đạo nam bằng phẫu thuật cắt mở niệu đạo bên trong qua nội soi”, Tạp chí y học thực hành, (491), tr. 529- 532.
7. Trần Ngọc Khánh (2007), “Bước đầu ứng dụng phép đo niệu dòng đồ trong chẩn đoán bệnh lý đường tiểu dưới”, Tạp chí y học thực hành,(568), tr. 471- 474.
8. Nguyễn Kỳ (2007), “Sinh lý học hệ tiết niệu”, Bệnh học tiết niệu, NXB Y học, Hà Nội, tr. 29-46.
9. Nguyễn Quang Quyền (2005), “Niệu quản - Bàng quang – Niệu đạo”,Bài giảng giải phẫu học, Tập 2, NXB Y học, TP HCM, tr. 212-216.
10. Nguyễn Quang Quyền (1997), Atlas giải phẫu người, NXB Y học, Hà Nội, hình 358 – 363.
11. Trần Văn Sáng (1986), “Điều trị dập vở niệu đạo”, Bài giảng điều trị học ngoại khoa, Tập 2, NXB Y học, Hà Nội, tr. 30-43.
12. Lê Ngọc Từ (2007), “Hẹp niệu đạo nam giới”, Bệnh học tiết niệu, NXB Y học, Hà Nội, tr. 191-198.
13. Lê Ngọc Từ (2007), “Thăm khám bằng dụng cụ và nội soi tiết niệu”, Bệnh học tiết niệu, NXB Y học, Hà Nội, tr. 98-103.
14. Nguyễn Bửu Triều (2002), “Hẹp niệu đạo”, Bách khoa thư bệnh học, Tập 2, NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội, tr. 256-258.
Tiếng Anh
15. American Urological Association Foundation (2006), Benign Urethral Lesions, Urology Heath.org: Adult Conditions: Abnomalities, USA.
16. Benjamin N Breyer, Urethral stricture, http://emedicine.medscape.com/article/442469.
17. Brandes S.B. (2002), “Urethral stricture: Urethrotomy and definitive repair”, Urology Times, Google.com: Urethral stricture.
18. Chan Kwong-Leung, Chan Yau-Tung (1985), “Urethral stricture”, Juornal of the Hong Kong Medical Association, Vol. 37, (3), pp. 130-132.
19. Dubey D., Srivastava A., Kapoor R., Kumar A., Mandhani A. (2004), “Feasibility of single stage urethroplasty for anterior urethral strictures due to balanitis xerotica obliterans”, Uro Today, Confernce Report.
20. Gerald H. Jordan and Paul F. Schellhammer (1999), “urethral surgery and stricture disease”, Surgical management of urologic disease an anatomic approach, pp. 815-831.
21. Guazzieri S. (2001), “980-nm Diode Laser Treatment for Recurrent Urethral stricture”, European Urology, Vol. 39, pp. 19-22.
22. John Blandy (1992), “The urethral”, Lecture notes on urology, chapter 21, pp 237-257.
23. Kim YJ, Lee CH, Lee SJ (2002), “therapeutic effect of internal urethrotomy in post-traumatic complete urethral stricture”, Korean J.Urol,vol.43(12), pp.1061-1064.
24. Laurie Barclay (2004), “Urethral stricture”, emedicinemedscape.com.
25. Nielsen K.K., Nordling J. (1990), “Urethral stricture following transurethral prostatectomy”, Urology, Vol. 35,(1), pp. 18-24.
26. Richard A. Santucci (2006), “urethral stricture”, http:// emedicine.medscape.com/article/450903.
27. Webster George D., Wasman Steve W. (2001), “Stricture of the male urethra”, Adult and Pediatric Urology, 3[SUP]th[/SUP] Edition, Vol. 2, Chapter 35, pp.1803-1835.
28. Weldon Vernon E., Neuwirth Harry (1999), “Urethral strictures”, Marin Urology, Marin urology.com: articles: stricture, Rev. 4.

Trên đây là tóm tắt của tài liệu:" Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và thái độ xử trí hẹp niệu đạo ". Trong toàn văn không có lỗi chính tả. Để đọc toàn văn xin nhấn Download

MÃ TÀI LIỆU
lexuanloi84-32
Loại tài liệu  Microsoft Word (.doc)  Lượt tải:  0
Mức phí: : 20.000 điểm Tài khoản của bạn có: điểm
Nhấn Like bạn có cơ hội nhận 30.000 điểm.
Nhấn Download
Để tải tài liệu về máy.
Nhấn Thanh toán Để tìm hiểu các phương án nạp điểm ưu việt.
Thanh ton an toan với Bảo Kim !
 Hỗ trợ viên
Chat with Hotro 01  Chat with Ho tro 02  Chat with Ho tro 02
 
PHẦN MỀM HỖ TRỢ DOWNLOAD IDM LÀ NGUYÊN NHÂN HỆ THỐNG TRỪ SAI ĐIỂM ( TẮT NÓ TRƯỚC KHI TẢI TÀI LIỆU )
ĐỂ ĐẢM BẢO QUYỀN LỢI CỦA CÁC BẠN:
KHI CÓ LỖI LIÊN QUAN ĐẾN NẠPTRỪ ĐIỂM, TÀI LIỆU CHỈ CÓ MỘT PHẦN XIN VUI LÒNG LIÊN HÊ BỘ PHẬN HỖ TRỢ.
HOTRO@THUVIENYKHOA.VN ( 24/24H ) - : 0978.770.836 - 0932.716.617 ( 8AM - 12PM )
BẠN CÓ THỂ TÌM KIẾM NỘI DUNG BỔ SUNG Ở ĐÂY
 
       
Tài khoản
Mật khẩu
Lưu mật khẩu
Đăng ký | Quên mật khẩu
Ebook hay
Kaplan Tăng huyết áp Lâm sàng 10e
Chẩn đoán Mạch máu Không xâm lấn 2e
Siêu âm Tim đồ 3 chiều Thời gian thực
Nghệ thuật và Khoa học của Khám Tim lâm sàng
Xem thêm
 
QUẢNG CÁO
   
 
 
CACH CHOI FUN88
 
Chuyên mục Mẹ Việt dạy con
 

An ninh - Hình sự

 
Tư vấn du học nhật bản 2014